Việt Thanh Group

Việt Thanh Group chuyên cung cấp thiết bị đo đạc chính hãng

Lời đầu tiên Công ty cổ phần Tập Đoàn Việt Thanh (Việt Thanh Group) xin gửi lời chào trân trọng nhất đến Quý khách hàng.
Việt Thanh Group – là nhà phân phối lớn nhất thương hiệu thiết bị đo đạc Hi-Target, Satlab tại Việt Nam.

Thiết bị đo đạc Việt Thanh
Thiết bị đo đạc Việt Thanh

Ngoài ra, chúng tôi cũng cung cấp thiết bị đo đạc chính hãng của Leica, Nikon, Topcon, Sokkia, Geomax…
Các sản phẩm của chúng tôi bao gồm:

Dịch vụ:

  • Sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị đo đạc.
  • Cho thuê thiết bị đo đạc bao gồm: máy toàn đạc điện tử, máy GPS RTK, máy thủy bình, thiết bị đo sâu và thiết bị bay chụp.
  • Cung cấp dịch vụ trạm Base 4G và hỗ trợ đăng ký trạm Cors Cục Đo đạc miễn phí

Chính sách bán hàng của chúng tôi như sau:

  • Miễn phí giao hàng và chuyển giao công nghệ trên toàn quốc
  • Miễn phí trạm Base 4G ( đối với máy GPS RTK)
  • Miễn phí trải nghiệm máy GPS RTK Hi-Target
  • Bảo hành 5 năm đối với các sản phẩm của Hitarget, Satlab
  • Việt Thanh Group cam kết cung cấp đến quý khách hàng sản phẩm chính hãng, đầy đủ CO, CQ – Giá tốt nhất – Dịch vụ chu đáo nhất. Nếu quý khách có nhu cầu, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline: 0972.819.598.

Web: https://vietthanh.vn/

Việt Thanh Group rất hân hạnh được phục vụ quý khách.

Thủ tục lập di chúc tại Xã Phường thị trấn

Thủ tục lập di chúc tại UBND Xã, Phường, Thị Trấn

CÂU HỎI: Em xin hỏi luật sư. Ba em giờ muốn lập di chúc trước vì ba bị bệnh nhưng không muốn ảnh hưởng tình cảm đến gia đình vì mẹ đẻ mất giờ sống chung với mẹ sau, mà mẹ sau không có con. Vì lo sợ bệnh trong người nên ba em muốn lập di chúc riêng. Vấn đề là giờ giấy tờ nhà tất cả mẹ em đều giữ và cả sổ tiết kiệm nữa. Ba em muốn ra xã lập di chúc mà không có các giấy tờ nhà và bảng sao kê tài khoản ngân hàng thì khi ra nói tất cả tài sản trên mà không có giấy tờ xác thực thì có được không? Vì ba em không muốn gây ồn ào trong gia đình chỉ là làm để đó phòng khi không được như mong muốn? Cảm ơn!

Luật sư trả lời:

* Theo quy định tại Điều 636 Bộ luật Dân sự năm 2015 bố của bạn có thể lập di chúc tại Ủy ban nhân dân cấp xã theo thủ tục sau:

– Bước 1: Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã.

– Bước 2: Người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố.

– Bước 3: Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình.

-Bước 4: Người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc.

Lưu ý: Nếu người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

* Các giấy tờ cần chuẩn bị

– Chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu của người lập di chúc và người hưởng di sản;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất;

– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản nếu tài sản đó phải đăng kí quyền sở hữu: đăng ký xe ô tô/ xe máy; sổ tiết kiệm…..

  1. Quyền xác lập di chúc/hợp đồng tặng cho tài sản cho cháu?

Thưa Luật sư, Ông nội em mất từ lâu, mười mấy năm sau bà nội mới xin được đất của nhà nước và bà nội em đứng tên QSDD. Vậy cho em hỏi mảnh đất đó là thuộc tài sản riêng của bà nội em hay là tài sản chung của cả ông nội và bà nội? Bà Em có 5 người con, hiện tại Bà Em muốn để lại toàn bộ tài sản này cho Em vậy Bà Em phải làm thủ tục gì để tránh tranh chấp với các Chú trong gia đình?

Em xin cảm ơn!

Trả lời:

Vấn đề thứ nhất bạn hỏi rằng đất mà bà nội bạn xin được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng là tài sản riêng của bà hay là tài sản chung của hai vợ chồng bà phụ thuộc vào nhiều điều.

Thứ nhất, nếu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp trước ngày 1/7/2014 – thời điểm Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực, thì đất đó vẫn được xem là đất của cả gia đình, là tài sản chung của hai vợ chồng ông bà của bạn.

Thứ hai, nếu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp sau ngày 1/7/2014. Đất đó nếu là do cả hai ông bà cùng khai khẩn, cùng khai thác sử dụng từ khi ông còn sống thì tài sản đó là tài sản chung của 2 vợ chồng bà. Hiện nay, nếu là giấy tờ chung của hai vợ chồng thì trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, cơ quan tài nguyên môi trường sẽ cấp giấy đứng tên cả hai người. Nhưng trong trường hợp này, ông của bạn đã mất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ đứng tên bà của bạn. Trong hồ sơ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ủy ban nhân dân quận huyện giải quyết, chắc chắn phải có một biên bản đồng ý của các thành viên trong gia đình, chứng nhận rằng đất đai không hề có tranh chấp và các thành viên trong gia đình đồng ý để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do đó, cần để tránh tranh chấp xảy ra, bạn cần xem lại biên bản họp gia đình để xem rõ đất đai đó thỏa thuận là đất chung của gia đình hay đất riêng của bà bạn.

Thứ ba, căn cứ vào nguồn gốc đất, nếu đó là đất đai do ông hoặc bà của bạn được bố mẹ để lại, có giấy tờ chứng nhận rằng đó là đất được để lại riêng thì đó là tài sản riêng của từng người.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên mỗi mình bà của bạn thì ủy ban nhân dân quận huyện chỉ thừa nhận quyền sử dụng đất của bà bạn. Tuy nhiên, không loại trừ khả năng đó là đất đai chung của gia đình. Phải căn cứ vào biên bản trong bản họp gia đình của hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xem có sai trái hay giả mạo giấy tờ hay không. Nếu có, các chú của bạn khởi kiện hủy việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó, và sau đó phải tiến hành chia thừa kế phần đất là tài sản của ông bạn cho bà bạn và các chú theo đúng quy định của pháp luật. Nếu như trong biên bản họp gia đình của hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các chú của bạn đã đồng ý để mình bà bạn đứng tên, thừa nhận đó là tài sản riêng của bà thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đó là hợp pháp.

Vấn đề thứ 2 bạn hỏi là bà bạn muốn để lại toàn bộ tài sản này cho bạn, làm gì để tránh tranh chấp với các chú.

Vấn đề này được giải quyết ổn thỏa nếu chứng minh được đó là tài sản riêng của bà (dựa vào nguồn gốc đất đai hoặc sự đồng ý của các chú bạn). Tài sản riêng của bà thì bà hoàn toàn có quyền tự định đoạt, để lại di chúc cho bạn hoặc tặng cho tài sản đó cho riêng bạn. Lưu ý rằng nếu trong số các con của bà, nếu có người chưa đủ 18 tuổi hoặc người đã thành niên mà không có khả năng lao động; cha hoặc mẹ của bà thì việc hưởng thừa kế tài sản không phụ thuộc vào di chúc theo Điều 644 Bộ luật dân sự 2015, bắt buộc phải chia thừa kế cho họ theo quy định của pháp luật.

Còn nếu đó là tài sản riêng của hai vợ chồng bà, nhưng các chú của bạn đồng ý để bà bạn để lại cho riêng mình bạn thì hoàn toàn được. Bà có thể lập một biên bản trong đó thể hiện các chú của bạn từ chối thừa kế tài sản của ông bạn, đồng ý để bà bạn để lại riêng cho bạn thì hoàn toàn hợp pháp.

  1. Lập di chúc thế nào được coi là hợp pháp?

Thưa luật sư, tôi có câu hỏi nhờ luật sư tư vấn giúp như sau: Bố tôi khi còn sống có một miếng đất ở, tuy nhiên cho đến khi lam bệnh rồi qua đời ông không hề nhắc đến miếng đất ở này sẽ cho người con nào . Khi bố tôi nằm xuống thì có một người con mang ra một tờ di chúc trong đó bố tôi đã ký để lại cho người này toàn bộ tài sản. Di chúc này không có công chứng hay chứng thực gì cả, không có ngày tháng lập di chúc và được đánh máy, không có chữ ký của bố tôi.

Vậy di chúc này có hợp pháp hay không thưa luật sư?

Xin chân thánh cám ơn!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 nêu trên, di chúc bằng văn bản có thể tồn tại ở một trong những hình thức sau đây:

Điều 628. Di chúc bằng văn bản

Di chúc bằng văn bản bao gồm:

  1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
  2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
  3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.
  4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực….

Vậy, di chúc không công chứng/chứng thực vẫn được pháp luật công nhận. Do bố bạn viết di chúc không có người làm chứng, không có công chứng hoặc chứng thực thì để bản di chúc do bố bạn tự viết tay hợp pháp phải đáp ứng điều kiện sau đây, tại điều 630 Bộ luật dân sự năm 2015 (BLDS) quy định

Điều 630. Di chúc hợp pháp

  1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
  2. a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
  3. b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
  4. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
  5. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
  6. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

Vậy, bạn xét xem tại thới điểm lập di chúc bố bạn có minh mẫn, sáng suốt, tỉnh táo không? nếu có thì chúng ta sẽ xét đến câu hỏi: Vậy ngày lập di chúc là ngày nào?. Theo quy định tại điều 631 BLDS, nội dung của di chúc bao gồm:

Điều 631. Nội dung của di chúc

  1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:
  2. a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;
  3. b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
  4. c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
  5. d) Di sản để lại và nơi có di sản…..

Trong di chúc bạn đề cập tới không có ngày, tháng, năm lập di chúc nên di chúc này không đầy đủ nội dung luật định, bạn có thể xem xét lại tính hợp pháp của di chúc này để chia thừa kế theo pháp luật hoặc thỏa thuận chi thừa kế với những thành viên khác trong gia đình.

  1. Hướng dẫn lập di chúc định đoạt tài sản là nhà ở?

Kính gửi Luật sư Lời nói đầu tiên em xin gửi lời chào đến luật sư ạ. Hôm nay em viết gmail gửi về luật sư là em có vài thắc mắc. Bố em có 2 vợ, em là con vợ nhỏ. Bố có 1 căn nhà ở Phường Bến Nghé Q.1 TP. Hồ Chí Minh. Gia Đình vợ lớn Bố em có 5 thành viên. Bố, mẹ lớn, anh Hai, chị Ba, Chị Tư. Gia đình vợ nhỏ thì bố em chỉ có 1 mình em là út. Hiện tại em có biết là anh, chị, Mẹ lớn của Bố đang lấy giấy tờ nhà ở Hai Bà Trưng đi dấu không đưa cho Bố.

Vậy Bố em cần phải làm gì? Nếu như bố em viết di chúc để lại cho 1 người trong gia đình thì người dược hưởng di chúc có được hưởng theo di chúc không? Sau này Bố em có mất đi vậy căn nhà có được chia không?

Đó là sự thắc mắc mà em không biết hỏi ai…. Mong gmail em sẽ được luật sư đáp cho em. Cuối thư Em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất.

Trả lời:

Trước hết, gia đình bạn nên tự họp bàn để giữ tình cảm gia đình. Tuy nhiên, nếu không tự thỏa thuận được thì theo quy định của pháp luật, vấn đề này được giải quyết như sau:

Nếu như bố em viết di chúc để lại cho 1 người trong gia đình thì người dược hưởng di chúc có được hưởng theo di chúc không.? Sau này Bố em có mất đi vậy căn nhà có được chia không?

– Di chúc của bố bạn hợp pháp thì người được hưởng di chúc sẽ được hưởng theo di chúc. Thủ tục lập di chúc hợp pháp bạn có thể tham khảo bài viết: Thủ tục lập di chúc hợp pháp . Tuy nhiên, theo điều 644 BLDS 2015 thì vợ hợp pháp của bố bạn, con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động vẫn được hưởng 2/3 của 1 suất thừa kế chia theo pháp luật nếu những người này không được hướng hoặc được hưởng ít hơn 2/3 của 1 suất thừa kế chia theo pháp luật không phụ thuộc vào nội dung di chúc của bố bạn, trừ trường hợp họ từ chối nhận di sản hoặc thuộc trường hợp không được nhận di sản. Di chúc sẽ có hiệu lực kể từ thời điểm bố bạn mất. Khi bố bạn mất, căn nhà sẽ được chia cho người được chỉ định trong di chúc và những người thừa kế theo điều 644 đã phân tích ở trên mà không phải chia cho tất cả những người thuộc diện thừa kế thứ nhất.

– Di chúc của bố bạn không hợp pháp thì việc chia ngôi nhà sẽ tuân theo quy định của pháp luật: Bạn có thể tham khảo bài viết Thắc mắc thừa kế theo pháp luật

  1. Tư vấn quy định pháp luật về quyền lập di chúc?

Thưa luật sư, năm 2010 ông bà ngoại em lúc còn sống đã làm một bản di chúc để lại tài sản là quyền sử dụng đất cho cháu ngoại vì ông bà ngoại em có 1 người con trai những đã ở riêng rồi. Hiện tại, đứa cháu ngoại đó đang sống cùng ông bà. Năm 2017, ông ngoại em mất. Bà ngoại em có nghe được năm nay mới ban hành luật mới là phải có chữ ký của người con trai nữa thì mới để lại cho đứa cháu ngoại thừa kết quyền sử dụng đất đó.

Vậy luật sư cho em hỏi như vậy đúng hay sai? Tờ di chúc mà ông bà ngoại em đã lập có còn hiệu lực hay không? Tại bà ngoại em sợ khi bà mất đi thì người con trai đó sẽ lấy đất mà không cho cháu ngoại ở.

Em xin cảm ơn!

Quy định thu tiền sử dụng đất

Việc xác định, thu nộp tiền sử dụng đất được thực hiện theo trình tự nào?

Căn cứ tại Điều 13, Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ, Điều 9, Thông tư 76/2014/TT- BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính quy định về trình tự xác định, thu nộp tiền sử dụng đất như sau:

1. TRÌNH TỰ XÁC ĐỊNH, THU NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC KINH TẾ

a. Trường hợp áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất để xác định tiền sử dụng đất

Trong trường hợp này, căn cứ hệ số điều chỉnh giá đất và bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành; số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc số tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất (nếu có) do cơ quan tài chính xác định; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp, cơ quan thuế thực hiện xác định và thông báo tiền sử dụng đất cho tổ chức kinh tế.

b. Trường hợp áp dụng các phương pháp so sánh, chiết trừ, thu nhập, thặng dư để tính thu tiền sử dụng đất

Trong trường hợp này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp; giá đất tính thu tiền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc số tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất (nếu có) do cơ quan tài chính xác định; cơ quan thuế thực hiện xác định và thông báo tiền sử dụng đất cho tổ chức kinh tế.

Cơ quan thuế lập hồ sơ theo dõi thu nộp tiền sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư 76/2014/TT-BTC.

c. Cơ quan có trách nhiệm xác định số tiền phải nộp và số tiền được miễn giảm

Cục trưởng Cục thuế ban hành quyết định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm đối với tổ chức kinh tế; tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

2. TRÌNH TỰ XÁC ĐỊNH, THU NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

a. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở mới, được chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận mà giá đất tính thu tiền được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh

Khi đó, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường (trong trường hợp chưa có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất).

Căn cứ hồ sơ địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế căn cứ vào Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất để xác định tiền sử dụng đất phải nộp và thông báo cho hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định số thu tiền sử dụng đất thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường để bổ sung hồ sơ.

b. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở mới, được chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận mà giá đất tính thu tiền được xác định theo phương pháp thu nhập, thặng dư, chiết trừ, so sánh.
Khi đó, căn cứ hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến, giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan thuế xác định và thông báo tiền sử dụng đất phải nộp cho hộ gia đình, cá nhân.

Cơ quan thuế lập hồ sơ theo dõi thu nộp tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.

c. Quy trình và thời gian luân chuyển: Quy trình và thời gian luân chuyển hồ sơ giữa cơ quan tài nguyên và môi trường, cơ quan thuế, cơ quan tài chính trong việc xác định giá đất để tính, thu nộp tiền sử dụng đất tại mục 1 và mục 2 được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22/06/2016 của Bộ Tài chính, Bộ tài nguyên và Môi trường.

d. Cơ quan có trách nhiệm xác định số tiền phải nộp và số tiền được miễn giảm: Chi cục trưởng Chi cục thuế ban hành quyết định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm đối với hộ gia đình, cá nhân.

3. TRƯỜNG HỢP CĂN CỨ TÍNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CÓ THAY ĐỔI

Khi đó, cơ quan thuế phải xác định lại tiền sử dụng đất phải nộp, thông báo cho người có nghĩa vụ thực hiện.

+ Trường hợp đang sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất nếu người sử dụng đất đề nghị điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết làm phát sinh nghĩa vụ tài chính đất đai (nếu có) thì phải nộp bổ sung tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước.

Khoản 7, Điều 2, Nghị định 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ bổ sung như sau:

+ Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất nếu người sử dụng đất đề nghị điều chỉnh quy hoạch chi tiết làm phát sinh nghĩa vụ tài chính đất đai (nếu có) thì người sử dụng đất phải: nộp đủ số tiền sử dụng đất xác định theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước khi được điều chỉnh cộng với tiền chậm nộp tương ứng theo quy định của pháp luật; nộp bổ sung số tiền sử dụng đất bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất phải nộp theo quy hoạch trước khi điều chỉnh và theo quy hoạch sau khi điều chỉnh được xác định tại cùng một thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy hoạch (nếu có).

Đo đạc đất làm sổ đỏ có những loại phí cơ bản nào?

Nếu nhà, đất của chúng ta chưa được cấp sổ hồng thì chúng ta cần lập thủ tục đo đạc đất để làm sổ. Và đo đạc đất làm sổ đỏ, sổ hồng sẽ gồm những loại phí cơ bản nào? Sau đây, Chúng tôi sẽ nêu các loại phí cơ bản cần để chúng ta chuẩn bị nộp hồ sơ cấp sổ sau đây:

Các loại phí cơ bản khi đo đất làm sổ đỏ.

1. Phí lập Bản vẽ sơ đồ nhà đất

Bản vẽ sơ đồ nhà đất là thành phần hồ sơ đầu tiên, không thể thiếu trong hồ sơ cấp Giấy chứng nhận. Bản vẽ này do Công ty Đo đạc có chức năng đo vẽ địa chính (như ĐO ĐẠC PHÁT THỊNH) lập hoặc các tổ Đo đạc thuộc Nhà nước như (Tổ đo đạc thuộc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Quận (Huyện), Xã Phường, Sở TNMT,…).

Nếu hợp đồng với Đơn vị đo đạc không thuộc Nhà nước: Mức phí cơ bản vẫn được tính theo mức phí do Nhà nước quy định. Tuy nhiên, tùy vào mối quan hệ của hai bên, tính chất quen biết hoặc điều kiện khu đất có ví trí địa lý khó khăn, khó thực hiện công việc đo đạc đất thì bên hai bên hợp đồng lại mức giá sao cho phù hợp nhất (có thể thấp hơn hoặc cao hơn). Nếu chọn phương án này, chúng ta có được ưu điểm sẽ được Đơn vị đo đạc hướng dẫn tận tình, thời gian thực hiện rất nhanh, hiệu quả công việc rất tốt.

Nếu hợp đồng với Đơn vị đo đạc không thuộc Nhà nước: Mức phí nhất nhất thu theo quy định của Nhà nước đưa ra. Tuy nhiên, chúng ta phải mất thời gian đợi lịch hẹn để được đo.

Điều lưu ý: Dù chọn phương án nào, thì bản vẽ nhà đất do Đơn vị nào lập ra cũng đều có giá trị pháp lý như nhau.

Biểu phí lập Bản vẽ đất nhà làm sổ hồng theo Quyết định 04/2017/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của UBND TPHCM được ĐO ĐẠC PHÁT THỊNH đăng tải ở cuối bài.

2. Phí trích lục thông tin thửa đất và phí thẩm định Bản vẽ sơ đồ nhà đất

Sau khi chúng ta có được Bản vẽ sơ đồ nhà đất, cần phải nộp hồ sơ vào Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các Quận (huyện) để được duyệt, thẩm định Bản vẽ. Trước tiên phải xin trích lục thông tin thửa đất để nộp kèm vào hồ sơ (với mức phí hiện nay ở TP. HCM là 200 nghìn/1thửa) và phí sau khi thẩm định tùy theo thửa đất giao động từ 100 nghìn – 1 triệu / 1 thửa.

3. Đóng tiền sử dụng đất (nếu có)

Tiền sử dụng đất là gì? Khi chúng ta nộp hồ sơ cấp sổ hồng, nếu đủ điều kiện cấp sổ, bước kế tiếp, Cơ quan cấp sổ sẽ xem xét chúng ta có thuộc trường hợp phải đóng tiền sử dụng đất hay không. Nếu thuộc, thì tiền sử dụng đất là số tiền mà chúng ta phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất (Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định rõ)
Lưu ý: Không phải trường hợp nào cũng đóng tiền sử dụng đất, Căn cứ Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 45/2014/NĐ-CP chỉ những trường hợp sau đây phải đóng tiền sử dụng đất khi làm sổ hồng:

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất. Đất có nguồn gốc đã và đang được sử dụng ổn định từ trước ngày 1/7/2004, hoàn toàn không có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai và được UBND cấp Xã (Phường) xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch về sử dụng đất, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch (trường hợp này mức phí đóng không cao, theo đơn giá Nhà nước công bố hàng năm).
Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất làm nhà ở (giao đất mới) từ 15/10/1993 đến 1/7/2004, đã được cấp Giấy chứng nhận mà chưa nộp tiền sử dụng đất:
+ Đóng 50% tiền sử dụng đất (đơn giá tính theo Bảng giá đất quy định hàng năm, tại thời điểm nộp hồ sơ xin cấp sổ) nếu chúng ta không có Đơn xin cấp theo giá đất cụ thể nào.
+ Nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại thời điểm nộp hồ sơ nếu chúng ta xin cấp sổ theo giá đất cụ thể.
Hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước giao đất làm nhà ở (giao đất mới) từ sau ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014, đã được cấp Giấy chứng nhận mà chưa nộp tiền sử dụng đất. (Riêng trường hợp này phải được Cơ quan nhà nước kết hợp với cơ quan thuế xem xét kỹ hồ sơ mới có được mức phí phải đóng cụ thể là bao nhiêu).

4. Nộp lệ phí trước bạ

Nghị định 150/2016/NĐ-CP quy định lệ phí trước bạ được tính theo công thức: LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ = (GIÁ ĐẤT TẠI BẢNG GIÁ ĐẤT HÀNG NĂM) X 0,5%

5. Nộp phí cấp sổ

do dac dat lam so hong moi

Mức phí này có thể khác nhau, thuộc thẩm quyền của từng địa phương, được UBND cấp Tỉnh ban hành sao cho phù hợp thực tế. Đồng thời tùy thuộc vào tính chất phức tạp của từng hồ sơ và mức thu cao nhất không quá 7.500.000 đồng/hồ sơ.

6. Nộp phí lấy sổ (khâu cuối cùng)

Tối đa không quá 100.000 đồng/giấy

ĐO ĐẠC HSC rất trăn trở, chắc lọc những thông tin cần thiết, dễ hiểu nhất để gửi đến Quý khách hàng những điều mà khách hàng băn khoăn bao lâu nay. Qua bài viết này, rất mong Quý khách hàng sẽ có thêm được ít nhiều thông tin để hiểu rõ hơn các khoản phí khi làm sổ hồng nhé! Nếu Quý khách cần dịch vụ gì, hãy gọi ĐO ĐẠC PHÁT THỊNH theo số hotline bên dưới. Chúng tôi lĐặt ảnh đại diệnuôn cập nhật thông tin quy định hiện hành và luôn đổi mới mình mỗi ngày để phục vụ nhu cầu của Quý khách hàng !

Đo đạc lập bản đồ địa chính là gì?

Đo đạc lập bản đồ địa chính là gì? Hồ sơ địa chính và quy định mức lệ phí đo đạc như thế nào? Căn cứ theo các văn bản pháp luật nào? Vậy chúng ta cùng tìm hiểu nhé!

1. Đo đạc, lập bản đồ địa chính là gì?

Đo đạc, lập bản đồ địa chính là một trong các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai căn cứ vào các quy định nêu tại Điểm c, Khoản 3, Điều 5 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai.

Quy định về Lựa chọn phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính; Kiểm tra, kiểm nghiệm máy đo đạc và Xác nhận bản đồ địa chính được nêu trong Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Lựa chọn phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính:

  • Bản đồ địa chính được lập bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa bằng máy toàn đạc điện tử, phương pháp sử dụng công nghệ GNSS đo tương đối hoặc phương pháp sử dụng ảnh hàng không kết hợp với đo vẽ trực tiếp ở thực địa.
  • Phương pháp lập bản đồ địa chính bằng công nghệ GNSS đo tương đối chỉ được áp dụng để lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 ở khu vực đất nông nghiệp và bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, 1:5000, 1:10000, nhưng phải quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình.
  • Phương pháp lập bản đồ địa chính sử dụng ảnh hàng không kết hợp với đo vẽ trực tiếp ở thực địa chỉ được áp dụng để lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, 1:5000, 1:10000, nhưng phải quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình.
  • Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500 chỉ được sử dụng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa bằng máy toàn đạc điện tử, máy kinh vĩ điện tử để lập

3. Kiểm tra, kiểm nghiệm máy đo đạc:

Máy đo đạc phải được kiểm tra, kiểm nghiệm, hiệu chỉnh trước và sau mùa đo, đợt đo hoặc khi phát hiện có biến động có ảnh hưởng đến độ chính xác của máy. Các loại máy đo đạc hay sử dụng như máy toàn đạc điện tử, Máy GPS RTK (hay máy RTK), Máy GPS cầm tay GIS …..

Phải lập hồ sơ kiểm nghiệm và giao nộp cùng với các tài liệu đo.

Các chỉ tiêu sai số của máy đo đạc phải nêu trong hồ sơ kiểm nghiệm; chỉ đưa vào sử dụng máy đo đạc khi các sai số lý thuyết theo lý lịch của máy đo và sai số xác định trong kiểm nghiệm đạt các tiêu chuẩn sau:

  • Máy đo chiều dài cạnh đường chuyền có trị tuyệt đối sai số trung phương đo dài không vượt quá 20 mm + D mm (D là chiều dài tính bằng km);
  • Máy đo góc đường chuyền có trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc không quá 10 giây;
  • Sai số 2C không quá 12 giây;
  • Sai số MO không quá 5 giây;
  • Sai số bọt nước dài không quá 2 giây;
  • Sai số dọi tâm quang học không quá 2 mm.

4. Xác nhận bản đồ địa chính:

Bản đồ địa chính phải được đơn vị thi công ký xác nhận sản phẩm; đơn vị kiểm tra ký xác nhận chất lượng sản phẩm; Ủy ban nhân dân cấp xã ký xác nhận đo vẽ phù hợp hiện trạng quản lý, sử dụng; Sở Tài nguyên và Môi trường ký duyệt nghiệm thu chất lượng sản phẩm đủ điều kiện đưa vào sử dụng tại vị trí phần ngoài khung bản đồ theo mẫu quy định.

5. Hồ sơ địa chính quy định như thế nào?

Tại thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định như sau:

5.1. Hồ sơ địa chính:

Là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan.

5.2. Thành phần hồ sơ địa chính:

2.1. Địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai, gồm có các tài liệu sau đây: a) Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai; b) Sổ địa chính; c) Bản lưu Giấy chứng nhận.

2.2. Địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính gồm có: a) Các tài liệu quy định tại Điểm a và Điểm c Khoản 1 Điều này lập dưới dạng giấy và dạng số (nếu có); b) Tài liệu quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này được lập dưới dạng giấy hoặc dạng số; c) Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy.

5.3. Bản đồ địa chính:

Bản đồ địa chính là thành phần của hồ sơ địa chính; thể hiện vị trí, ranh giới, diện tích các thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất; được CÔNG BÁO/Số 645 + 646/Ngày 05-7-2014 37 lập để đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận và các nội dung khác của quản lý nhà nước về đất đai.

5.4. Giá trị pháp lý của hồ sơ địa chính:

Hồ sơ địa chính làm cơ sở để xác định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác định quyền và nghĩa vụ của người được Nhà nước giao quản lý đất theo quy định của pháp luật đất đai.

Hồ sơ địa chính dạng giấy, dạng số đều có giá trị pháp lý như nhau.

Trường hợp có sự không thống nhất thông tin giữa các tài liệu của hồ sơ địa chính thì phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu các tài liệu trong hồ sơ địa chính và hồ sơ thủ tục đăng ký để xác định thông tin có giá trị pháp lý làm cơ sở chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính.

Trường hợp thành lập bản đồ địa chính mới thay thế tài liệu, số liệu đo đạc đã sử dụng để đăng ký trước đây thì xác định giá trị pháp lý của thông tin như sau:

a) Trường hợp đã cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới thì xác định giá trị pháp lý thông tin theo kết quả cấp đổi Giấy chứng nhận;

b) Trường hợp chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới thì xác định như sau:

– Các thông tin về người sử dụng đất, thông tin về quyền sử dụng đất được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp không thể hiện thông tin thì xác định theo sổ địa chính và hồ sơ thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; – Các thông tin về đường ranh giới (hình thể, kích thước cạnh thửa, tọa độ đỉnh thửa), diện tích của thửa đất được xác định theo bản đồ địa chính mới;trường hợp đường ranh giới thực tế của thửa đất trên bản đồ địa chính mới đã có biến động so với ranh giới thể hiện trên Giấy chứng nhận đã cấp thì thông tin pháp lý về đường ranh giới và diện tích sử dụng đất được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp.

6. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính quy định như thế nào?

Về lệ phí đo đạc, theo quy định của Thông tư 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 trong danh mục các khoản phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.

Mức thu: Căn cứ vào các bước công việc, yêu cầu công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và tùy thuộc vào vị trí, diện tích đất được giao, được thuê hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng lớn hay nhỏ của từng dự án, nhưng mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính tối đa không quá 1.500 đồng/m2.

– Để chính xác mức phí đo đạc địa chính bạn cần xác định địa phương nơi bạn đang sinh sống, có diện tích đất đai xem xét mức phí quy định theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để so sánh đối chiếu mức phí mà họ yêu cầu.

Như vậy, khi có nhu cầu thực hiện dự án liên quan đến công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính chúng ta hoàn toàn có thể giao cho tổ chức có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động về dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính thực hiện thông qua hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn.

7. Cơ sở pháp lý về đo đạc, lập bản đồ địa chính

  • Luat-phi-va-le-phi-nam-2015
  • Nghi-dinh-sua-doi-Nghi-dinh-177-2013-ND-CP
  • Thong-tu-25_2014_TT-BTNMT

8.Đơn vị đo đạc, lập bản đồ địa chính nào uy tín?

Công ty Cổ phần Geotech Global chuyên nhận làm dịch vụ đo đạc nhà đất, dịch vụ đo đạc địa chính, xác định ranh giới, xác định vị trí thửa đất, đo đạc phân lô, cắm mốc công trình…..

– Với kinh nghiệm trải qua trên nhiều dự án lớn nhỏ đo đạc trong lĩnh vực đất dự án, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp… Công ty có đủ kinh nghiệm xác định chính xác vị trí, ranh giới lô đất của bạn mà không sai 1 cm với mức phí đo đạc địa chính – phí đo đạc nhà đất phù hợp nhất.

– Với đội ngũ kỹ sư đo đạc chuyên thực hiện công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính với cách làm việc nhanh chóng và chính xác chắc chắn sẽ làm hài lòng Quý khách hàng.